Về trang chủ


04/05/2018

Trung tâm Hải Văn

 

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Số: 782/QĐ-BTNMT

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----- o0o -----

Hà Nội, ngày 09 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Trung tâm Hải văn trực thuộc Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam
-------------------


BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

  • Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

  • Căn cứ Quyết định số 06/2018/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;

  • Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,

 

QUYẾT ĐỊNH:


Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Trung tâm Hải văn là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam (sau đây gọi là Tổng cục), có chức năng điều tra cơ bản, quan trắc, nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ về hải văn, môi trường và sinh thái biển, hải đảo; thực hiện các hoạt động dịch vụ về điều tra, khảo sát, quan trắc, ứng dụng khoa học công nghệ trong lĩnh vực hải văn, môi trường và sinh thái biển, hải đảo.
2. Trung tâm Hải văn là đơn vị dự toán cấp III, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, có trụ sở tại thành phố Hà Nội.


Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn


1. Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam (sau đây gọi là Tổng cục trưởng) kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ về điều tra cơ bản, quan trắc, nghiên cứu về hải văn, môi trường và sinh thái biển, hải đảo được phân công; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.


2. Tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy phạm kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật về điều tra cơ bản, quan trắc, phân tích về hải văn, môi trường và sinh thái biển, hải đảo theo phân công của Tổng cục trưởng.


3. Về điều tra cơ bản, quản lý, kiểm soát hải văn, môi trường và sinh thái biển:
a) Chủ trì, phối hợp xây dựng, tổ chức thực hiện các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ điều tra, khảo sát các yếu tố hải văn, môi trường và sinh thái biển, hải đảo theo phân công của Tổng cục trưởng;
b) Thực hiện các hoạt động điều tra, khảo sát và đánh giá các điều kiện hải văn, môi trường và sinh thái biển, hải đảo; xây dựng quy hoạch, kế hoạch khai thác sử dụng tài nguyên biển; dự báo, cảnh báo mức độ dễ bị tổn thương của môi trường biển, các tác động của biến đổi khí hậu đến môi trường biển, hệ sinh thái biển, đa dạng sinh học biển;
c) Phối hợp thẩm định các quy hoạch, đề án thành lập khu bảo tồn biển, các dự án, công trình khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo, hướng dẫn, kiểm tra việc thiết lập, quản lý hành lang bảo vệ bờ biển theo phân công của Tổng cục trưởng;
d) Tham gia thực hiện điều tra, thống kê, phân loại, đánh giá các nguồn thải ở vùng bờ; đánh giá tình trạng ô nhiễm môi trường biển và hải đảo; sức chịu tải môi trường của các khu vực biển và hải đảo ở vùng rủi ro ô nhiễm theo phân công của Tổng cục trưởng;
đ) Tham gia thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, xử lý, khắc phục tình trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường, các hệ sinh thái biển và hải đảo; cải thiện và phục hồi môi trường, các hệ sinh thái biển và hải đảo bị ô nhiễm và suy thoái theo phân công của Tổng cục trưởng;
e) Tham gia các hoạt động giám sát, khắc phục và giải quyết hậu quả sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển theo phân công của Tổng cục trưởng.


4. Về quan trắc hải văn, môi trường và sinh thái biển:
a) Thiết lập, quản lý và tổ chức khai thác, sử dụng hệ thống quan trắc, giám sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đầu tư, khai thác, sử dụng và quản lý các công trình, phương tiện chuyên dùng phục vụ cảnh báo sự cố môi trường biển, nghiên cứu, khảo sát biển và đại dương thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục theo phân công của Tổng cục trưởng;
b) Định kỳ, đột xuất quan trắc, giám sát về hải văn, môi trường nước, trầm tích, xói lở, bồi tụ bờ biển, các sinh thái và đa dạng sinh học biển và hải đảo theo phân công của Tổng cục trưởng.


5. Về nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ:
a) Nghiên cứu xây dựng các quy trình kỹ thuật, mô hình phân tích thống kê, xử lý số liệu, quản lý và quản trị dữ liệu và các mô hình quản lý khác về hải văn, môi trường và sinh thái biển, hải đảo;
b) Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ tiên tiến về thiết bị điều tra hải văn, môi trường và sinh thái biển, hải đảo, hệ thống quan trắc, giám sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển phù hợp với điều kiện Việt Nam, hội nhập với khu vực và trên thế giới;
c) Nghiên cứu, ứng dụng, phát triển công nghệ tính toán, dự báo về hải văn, môi trường và sinh thái biển, hải đảo và đại dương;
d) Phối hợp nghiên cứu, thực hiện các hoạt động dự báo, tìm kiếm cứu nạn trên biển và đại dương;
đ) Phối hợp nghiên cứu, đánh giá, xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển và dự báo, cảnh báo mức độ dễ bị tổn thương của môi trường biển, các tác động của biến đổi khí hậu đến môi trường và sinh thái biển;
e) Phối hợp nghiên cứu về trầm tích, xói lở, bồi tụ bờ biển, hải đảo và đại dương.
 

6. Thực hiện hợp tác quốc tế về điều tra cơ bản, quan trắc, nghiên cứu và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực hải văn, môi trường và sinh thái biển, hải đảo và đại dương theo phân công của Tổng cục trưởng và quy định của pháp luật.
 

7. Cập nhật, quản lý, lưu trữ và cung cấp thông tin, tư liệu về hải văn, môi trường và sinh thái biển theo quy định của pháp luật; biên tập, xuất bản bảng thủy triều hàng năm theo quy định của pháp luật.
 

8. Quản lý, tổ chức và khai thác tàu Nghiên cứu biển theo quy định của pháp luật.
 

9. Tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; phối hợp hướng dẫn và tổ chức tuyên truyền về biển và hải đảo theo phân công của Tổng cục trưởng.
 

10. Thực hiện các hoạt động tư vấn dịch vụ, xây dựng, thẩm định và lập đề án, dự án chuyên môn, các công trình, phương tiện chuyên dùng về hải văn, môi trường và sinh thái biển, hải đảo, quan trắc, điều tra cơ bản theo quy định của pháp luật.
 

11. Thực hiện cải cách hành chính theo chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của Tổng cục.
 

12. Quản lý tài chính, tài sản, tổ chức, biên chế, cán bộ, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý của Trung tâm theo phân cấp của Tổng cục.
 

13. Thống kê, báo cáo định kỳ và được giao theo quy định của Tổng cục và quy định của pháp luật.
 

14. Thực hiện nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng giao.
 

Điều 3. Lãnh đạo Trung tâm
1. Trung tâm Hải văn có Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc.
2. Giám đốc Trung tâm Hải văn chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng và trước pháp luật về mọi hoạt động của Trung tâm; trình Tổng cục trưởng quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị trực thuộc Trung tâm; ban hành quy chế làm việc của Trung tâm; ký các văn bản chuyên môn, nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ được giao và các văn bản khác theo phân cấp, ủy quyền của Tổng cục trưởng.
3. Phó Giám đốc Trung tâm Hải văn chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công.
 

Điều 4. Cơ cấu tổ chức
1. Văn phòng.
2. Phòng Kế hoạch - Tài vụ.
3. Phòng Vật lý hải dương.
4. Phòng Môi trường và Sinh thái.
5. Đoàn Điều tra và Khảo sát.
6. Đội tàu Nghiên cứu biển.
7. Trung tâm Quan trắc Tài nguyên - Môi trường biển.
Tại Điều này, các tổ chức nêu tại các khoản 5, 6, 7 là đơn vị hạch toán phụ thuộc, có con dấu và được mở tài khoản tiền gửi theo quy định của pháp luật.
 

Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 3 năm 2018 và bãi bỏ Quyết định số 376/QĐ-TCBHĐVN ngày 25 tháng 12 năm 2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Hải văn.
2. Chánh Văn phòng Bộ; Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ; Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam; Giám đốc Trung tâm Hải văn, Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam; Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ và các đơn vị trực thuộc Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận :
- Như khoản 2 Điều 5;
- Bộ trưởng và các Thứ trưởng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Nội vụ, Tư pháp;
- Ban cán sự đảng Bộ;
- Đảng ủy Bộ;
- Đảng ủy Khối cơ sở Bộ TN&MT
tại Thành phố Hồ Chí Minh;
- Công đoàn Bộ;
- Đoàn TNCS HCM Bộ;
- Hội Cựu chiến binh cơ quan Bộ;
- Lưu VT, TCBHĐVN, TCCB.G (100)

BỘ TRƯỞNG

 

 

 

<đã ký>

 

 

 

Trần Hồng Hà