Về trang chủ


13/12/2018

Phân loại hải đảo để khai thác, sử dụng tài nguyên hải đảo

Cat Ba
Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo năm 2015 thì hải đảo bao gồm quần đảo, đảo, bãi cạn lúc chìm lúc nổi, bãi ngầm là nơi chứa đựng các loại tài nguyên hải đảo; có giá trị và ý nghĩa rất quan trọng đối với kinh tế, quốc phòng, an ninh và chủ quyền của quốc gia. 
 
Trong quá trình khai thác, sử dụng tài nguyên hải đảo, nhiều hoạt động của con người đã trực tiếp hoặc gián tiếp làm gia tăng mức độ suy thoái tài nguyên, môi trường hoặc những thay đổi theo chiều hướng bất lợi tại các hải đảo. Để đáp ứng nhu cầu về sử dụng và phát triển bền vững các hải đảo Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo năm 2015 đã dành cả một chương lớn quy định về quản lý tài nguyên hải đảo, trong đó đặc biệt nhấn mạnh về vấn đề phân loại hải đảo để khai thác, sử dụng tài nguyên hải đảo.
 
Ngay tại khoản đầu tiên của Điều 40 về lập, quản lý hồ sơ tài nguyên hải đảo, Luật đã khẳng định hải đảo phải được phân loại để bảo vệ, bảo tồn và khai thác, sử dụng tài nguyên theo quy định của Chính phủ.
 
  1. Phân loại hải đảo
 
Theo quy định tại Điều 44 Nghi định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo thì hải đảo được phân thành hai loại, gồm: hải đảo phải bảo vệ, bảo tồn và hải đảo được khai thác, sử dụng tài nguyên.
 
Tại Điều 45 của Nghị định cũng đã quy định cụ thể các tiêu chí để phân loại hải đảo, theo đó:
 
a) Hải đảo phải bảo vệ, bảo tồn sẽ bao gồm quần đảo, đảo, bãi cạn lúc chìm lúc nổi, bãi ngầm có toàn bộ diện tích đáp ứng ít nhất một trong các tiêu chí sau đây:
 
- Là vườn quốc gia hoặc khu dự trữ thiên nhiên cấp quốc gia hoặc khu bảo tồn loài sinh cảnh cấp quốc gia hoặc khu bảo vệ cảnh quan cấp quốc gia theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học;
- là di tích quốc gia hoặc di tích quốc gia đặc biệt theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa;
- Có điểm dùng để xác định đường cơ sở;
- Được sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh.
 
b) Hải đảo được khai thác, sử dụng tài nguyên sẽ bao gồm quần đảo, đảo, bãi cạn lúc chìm lúc nổi, bãi ngầm không thuộc các trường hợp nêu trên.
 
2. Khai thác, sử dụng tài nguyên hải đảo
 
Do cơ chế pháp lý và điều kiện tự nhiên của quần đảo, đảo so với bãi cạn lúc chìm lúc nổi, bãi ngầm khác nhau (theo quy định của Công ước Liên Hiệp Quốc về Luật biển 1982), nên liên quan đến quy định về khai thác, sử dụng tài nguyên hải đảo, Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo năm 2015 đã phân chia thành 02 nhóm cụ thể:
 
a) Khai thác, sử dụng tài nguyên đối với quần đảo, đảo
 
Việc khai thác, sử dụng tài nguyên đối với quần đảo, đảo được thực hiện như đối với việc khai thác, sử dụng tài nguyên trên đất liền theo quy định của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo năm 2015 và pháp luật có liên quan.
Đối với quần đảo, đảo phải bảo vệ, bảo tồn, trừ một số trường hợp đặc biệt, nghiêm cấm các hoạt động sau đây:
 
- Xây dựng mới công trình xây dựng; lắp đặt thiết bị;
- Tác động làm thay đổi địa hình, địa mạo, chất lượng đất;
- Khai thác, đào đắp, cải tạo đất, đá; khai thác khoáng sản, nước ngầm; mang những thành tạo tự nhiên ra khỏi quần đảo, đảo;
- Khai hoang, chặt cây, xâm hại thảm thực vật; mang thực vật hoang dã ra khỏi quần đảo, đảo;
- Săn bắt, mang động vật ra khỏi quần đảo, đảo; chăn thả gia súc, đưa sinh vật ngoại lai lên quần đảo, đảo; 
- Thải hoặc đưa chất thải lên quần đảo, đảo.
 
b) Khai thác, sử dụng tài nguyên đối với bãi cạn lúc chìm lúc nổi, bãi ngầm
 
Việc khai thác, sử dụng tài nguyên đối với bãi cạn lúc chìm lúc nổi, bãi ngầm phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền Việt Nam cho phép thực hiện theo quy định của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo năm 2015, pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Đối với bãi cạn lúc chìm lúc nổi, bãi ngầm phải bảo vệ, bảo tồn, trừ một số trường hợp đặc biệt, nghiêm cấm các hoạt động sau đây:
 
- Xây dựng mới các công trình xây dựng; lắp đặt thiết bị;
- Tác động làm thay đổi địa hình, địa mạo;
- Khai hoang, khai thác, đào đắp, cải tạo đất, đá; khai thác khoáng sản; mang những thành tạo tự nhiên ra khỏi bãi cạn lúc chìm lúc nổi, bãi ngầm;
- Thải hoặc đưa chất thải lên bãi cạn lúc chìm lúc nổi, bãi ngầm.
 
* Một số trường hợp đặc biệt:
 
Trong một số trường hợp vì những mục đích đặc biệt, Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo năm 2015 vẫn cho phép thực hiện những hành vi bị nghiêm cấm thực hiện đối với hải đảo phải bảo vệ, bảo tồn, cụ thể:
- Phục vụ mục đích quốc phòng an ninh của Nhà nước Việt Nam; thực hiện công tác quản lý nhà nước;
- Phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học, điều tra, khảo sát, đánh giá về các điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyển cho phép; thực hiện chương trình, đề án, dự án của Nhà nước;
- Phòng, chống thiên tai, cứu hộ, cứu nạn;
- Các trường hợp khác được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận./.
 
Vụ Chính sách và Pháp chế
Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam